Thông tư quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm
Danh sách văn bản →| Số, ký hiệu | 41/2016/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 14/11/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2017 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Thay thế / sửa đổi | Thay thế Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/05/2012 của Bộ Y tế (về Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm). Chưa tìm thấy văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế TT 41/2016. |
| Chủ đề | An toàn sinh học phòng xét nghiệm |
Ban hành danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp từng kỹ thuật xét nghiệm. Áp dụng cho các phòng xét nghiệm có thao tác với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
- Ban hành Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm, kèm theo Thông tư.
- Danh mục chia thành 5 nhóm tác nhân: vi rút và prion, vi khuẩn nội bào bắt buộc, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng (theo bản tóm tắt trên caselaw.vn: khoảng 87, 12, 139, 40 và 68 mục).
- Với mỗi tác nhân, danh mục nêu nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học (1–4) tương ứng từng kỹ thuật xét nghiệm. Ví dụ: nhuộm soi, nuôi cấy, định danh, thử kháng sinh đồ, xử lý bất hoạt.
- Cùng một tác nhân có thể có cấp độ khác nhau tùy kỹ thuật. Ví dụ, nhóm vi khuẩn lao: soi AFB trực tiếp ở cấp 1; nuôi cấy và kháng sinh đồ ở cấp 3 (theo caselaw.vn).
- Một số tác nhân nguy cơ cao (như Ebola) cần bất hoạt trong tủ an toàn sinh học khi làm ở cấp 3. Nuôi cấy, phân lập, thử trên động vật phải làm ở cấp 4.
- Thông tư làm căn cứ để xác định cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm, gắn với Nghị định 103/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
- Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2017 và thay thế Thông tư 07/2012/TT-BYT.
Điểm cần lưu ý với phòng xét nghiệm:
- Đối chiếu từng kỹ thuật và tác nhân phòng đang làm với danh mục để xác định cấp độ an toàn sinh học tối thiểu cần có.
- Không làm kỹ thuật vượt cấp độ an toàn sinh học đã được công bố hoặc đã đủ điều kiện.
- Khi xây dựng quy trình, đánh giá nguy cơ và công bố cấp độ an toàn sinh học, dẫn chiếu đúng mục trong danh mục này.
Thông tin chỉ để tham khảo, tình trạng hiệu lực kiểm tra ngày 09/10/2026.
Cập nhật 09/10/2026